Lĩnh
vực áp dụng:
Dầu khí, công
nghệ thực phẩm,
cao su, nhưa, chất dẻo,
kim loại, luyện kim,
nhà hàng, khách
sạn, y tế,
sức
khỏe, an toàn,
xử lý môi trường.
Hiện nay công nghệ xử lý
nước thải bị ô
nhiễm các hợp
chất hữu cơ trên
thế giới và Việt
Nam chủ yếu là
sử dụng các biện
pháp sinh học,
trong đó phương
pháp xử lý hiếu
khí và xử lý kị
khí là phổ biến
nhất, với nguồn
nước thải có mức
độ ô nhiễm cao
thông thường
người ta xử lý
kết hợp kị khí
và hiếu khí.
|
 |
|
Mô hình
thiết bị
xử lý
nước
thải
bằng
phương
pháp kị
khí điều
khiển tự
động
công
suất 25
m3/ngàyđêm
|
Xử lý nước
thải bằng phương
pháp hiếu khí có
rất nhiều hạn
chế như: chỉ xử
lý được nước
thải có mức độ ô
nhiễm thấp, chi
phí vận hành cho
xử lý cao (tiền
điện và hóa chất
bổ sung), tính
ổn định của hệ
thống không cao,
tạo ra nhiều bùn
thải. Đối với
phương pháp xử
lý kị khí thông
thường thì cần
phải thời gian
dài, không xử lý
được triệt để (nước
thải ra chưa đạt
tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN
5945/2005-loại
B), nước sau xử
lý có mùi thối.
Để khắc phục
các nhược điểm
của công nghệ xử
lý nước thải
bằng phương pháp
hiếu khí và kị
khí nêu trên,
chúng tôi đưa ra
quy trình công
nghệ xử lý nước
thải bị ô nhiễm
chất hữu cơ bằng
hệ thống điều
khiển tự động xử
lý kị khí nước
thải bị ô nhiễm
các chất hữu cơ.
Công nghệ này là
kết quả của Đề
tài nghiên cứu
KC.04.21 và dự
án sản xuất thử
nghiệm
KC.04.DA01/06-10
cấp nhà nước,
thuộc Chương
trình công nghệ
sinh học.
Các bước xử
lý có thể tóm
tắt như sau:
Thu gom nước
thải cần xử lý
vào bể thu gom,
trong đó nước
sát trùng được
tách dòng để
không thu gom
vào bể thu gom,
Điều hòa
nước thải để
điều chỉnh các
chỉ tiêu cơ bản
của nước thải,
làm lắng sơ bộ
nước thải,
Xử lý kị khí
nước thải trong
các môđun xử lý
bằng cách cho
nước thải đi qua
lớp bùn kị khí
có chất mang.
Xử lý mùi
bằng các hợp
chất Ca2+ và làm
lắng nước thải.
Hệ thống xử lý
nước thải để
thực hiện quy
trình công nghệ
xử lý nước thải
bị ô nhiễm chất
hữu cơ bằng
phương pháp kị
khí gồm:
Bể thu gom
để thu gom nước
thải cần xử lý,
trong đó nước
sát trùng được
tách dòng để
không thu gom
vào bể thu gom,
Bể điều hòa
nước thải để
điều chỉnh các
chỉ tiêu cơ bản
của nước thải,
Bể lắng sơ
bộ nước thải,
Các môđun xử
lý kị khí nước
thải bao gồm lớp
bùn kị khí có
chất mang vi
sinh vật bằng
polyetylen và
máy khuấy,
Bể lắng để
xử lý mùi bằng
các hợp chất
Ca2+ và làm lắng
nước thải.
Các chỉ tiêu
cơ bản của nước
thải là COD,
BOD5, SS, độ pH
và tỉ lệ các
nguyên tố C : N
: P : K được
điều chỉnh nhằm
tăng hiệu suất
xử lý của hệ
thống. Ngoài ra,
để tăng hiệu quả
bám dính của vi
sinh vật lên
chất mang sử
dụng chất trợ
bám dính và chất
mang vi sinh vật
còn có tác dụng
lọc loại bỏ cặn
cơ học. Hơn nữa,
nước làm mát
cũng được tách
dòng để không
thu gom vào bể
thu gom.
Bản chất kỹ
thuật là xử lý
kị khí hoàn toàn
trên cơ sở các
môđun được điều
khiển tự động và
các hệ thống xử
lý mùi thối.
Theo đó các công
ty và các cơ sở
cần thiết xử lý
nước thải có thể
mua, lắp đặt phù
hợp với lượng
nước thải cần
phải xử lý của
mình. Hệ thống
xử lý không cần
diện tích lớn,
dễ nhân rộng và
rút gọn khi cần
thiết.
Trong quy
trình công nghệ
xử lý nước thải
bằng phương pháp
kị khí theo giải
pháp hữu ích có
bốn công đoạn
chính là thu gom,
điều hòa, xử lý
kị khí trong các
môđun xử lý kị
khí dòng chảy
ngược có chất
mang, xử lý mùi
và để lắng.
Việc thiết kế,
chế tạo các
môđun xử lý 4 là
việc rất quan
trọng, môđun này
có hình trụ và
được chế tạo
bằng inox. Bên
trong môđun được
thiết kế các giá
đỡ để cố định
các chất mang vi
sinh vật. Việc
cố định chất
mang phải đảm
bảo tính đều
khắp, bền lâu
trong hệ thống.
Lớp chất mang
bằng polyetylen
vừa có tính chất
cố định các vi
sinh vật, vừa có
tính trợ lọc.
Nước thải được
bơm từ dưới lên
trên qua lớp bùn
kị khí và qua
lớp chất mang.
Việc tăng khả
năng tiếp xúc
giữa vi sinh vật
và nước thải
bằng hệ thống
khuấy. Môđun
được thiết kế
kín đảm bảo
không cho không
khí lọt vào ảnh
hưởng đến hoạt
động trao đổi
chất của vi sinh
vật.
Quy trình
xử lý nước thải
bằng phương pháp
kị khí bao gồm
các công đoạn:
Công đoạn
thu gom nước
thải:
Công đoạn thu
gom nước thải
tuy không phức
tạp nhưng lại có
ý nghĩa thực
tiễn rất lớn.
Công đoạn này
phải thu gom
được tất cả
lượng nước thải
cần xử lý nhưng
lại phải tách
được dòng, loại
bỏ nước sát
trùng, nước làm
mát cần phải xử
lý ra ngoài.
Việc này cực kỳ
cần thiết vì có
loại bỏ được
chất sát trùng
ra ngoài thì hệ
thống xử lý mới
hoạt động ổn
định và loại bỏ
nước làm mát
không cần xử lý
ra ngoài để giảm
lượng nước cần
phải xử lý. Nước
thải thông
thường được thu
gom về bể ngầm.
Bể ngầm xây dựng
to hay nhỏ là
tùy thuộc vào
lượng nước thải
của cơ sở sản
xuất. Bể thu gom
nước thải còn có
tác dụng điều
hòa lưu lượng
của chất ô nhiễm
giúp cho hệ
thống hoạt động
ổn định.
Công đoạn
điều hòa, lắng
sơ bộ:
Đây là một trong những công đoạn rất quan trọng. Ở công đoạn này nước
thải được điều
chỉnh những chỉ
tiêu cơ bản và
được lắng sơ bộ
loại bỏ cặn cơ
học và các chất
rắn không hoà
tan trước khi
bơm vào các
môđun xử lý kị
khí. ở công đoạn
này các chỉ tiêu
quan trọng đều
được kiểm tra
như độ pH, mức
độ ô nhiễm và tỉ
lệ các nguyên tố
chủ yếu.
|
|
|

Mô hình
thiết bị
xử lý
nước
thải
bằng
phương
pháp kị
khí điều
khiển tự
động
công
suất 200
m3/ngàyđêm
|
Công đoạn
xử lý kị khí:
Đây là công đoạn
chính của hệ
thống xử lý. Về
nguyên lý, nước
thải đi từ dưới
lên qua một lớp
bùn kị khí, ở đó
sẽ diễn ra quá
trình trao đổi
chất giữa các vi
sinh vật kị khí
với môi trường.
Kết quả là tạo
ra khí CH4 và
CO2, một ít sinh
khối mới và một
vài tạp chất
khác. Để tăng
hiệu suất của
quá trình xử lý,
chất mang
polyetylen được
bố trí trong
môđun xử lý kị
khí, các chất
mang này có độ
bền cơ học cao,
không bị phân
hủy dưới tác
dụng của các
axit, kiềm và
các chất khác,
thời gian sử
dụng có thể được
kéo dài đến 10
năm. Để tăng
hiệu quả bám
dính của các vi
sinh vật lên
chất mang, các
chất trợ bám
dính được sử
dụng. Chất trợ
bám dính là tổng
hợp của
glycerin, mật
ong... Đây là
những nghiên cứu
thử nghiệm đầu
tiên tại Việt
Nam về việc tăng
khả năng bám
dính của các vi
sinh vật trên
chất mang trong
hệ thống xử lý
nước thải mang
lại hiệu quả
kinh tế cao.
Công đoạn
xử lý mùi và
lắng đợt 2: Nước thải sau xử lý kị khí thường có mùi thối. Mùi thối của nước thải do
các hợp chất C,
N và S tạo ra.
Có nhiều phương
pháp để loại bỏ
các hợp chất
này. Các tác giả
giải pháp hữu
ích đã chọn được
tác nhân xử lý
có hiệu quả vừa
làm sạch mùi
nước thải, vừa
diệt các vi sinh
vật và làm giảm
một phần các chỉ
tiêu trong khi
xử lý. Ở Việt
Nam cũng đã có
tư liệu về xử lý
mùi của nước
thải bằng KMnO4,
NaOH... Phương
pháp xử lý này
là không kinh tế
do đó không có
tính khả thi.
Hiện nay, tác
nhân được sử
dụng trong hệ
thống theo giải
pháp hữu ích vừa
đảm bảo tính
khoa học vừa đảm
bảo tính kinh
tế, giá thành xử
lý rất thấp là
các hợp chất của
Ca2+.
Công đoạn
xử lý hiếu khí
và khử trùng: Sau khi xử lý kị khí, nước thải được chuyển sang bể hiếu khí
để xử lý triệt
để nước thải
nhằm đạt tiêu
chuẩn loại B
(TCVN 5945-2005)
trước khi thải
ra hệ thống cống
thải.