Quy trình vệ sinh và kiềm lò hơi mới

I. MỤC ĐÍCH

  • Quy trình kiềm lò của Công ty TNHH TM DV Đông Vinh hướng dẫn nhân viên thiết kế, lắp đặt, giám sát quá trình kiềm lò đảm bảo chính xác, hiệu quả và quản lý chặt chẽ quá trình kiềm lò.
  • Giúp nhân viên hiểu và thực hiện đúng từng bước trong quá trình kiềm lò.
  • Giúp nhân viên theo dõi và xác định chính xác bất kỳ khuyết điểm nào xảy ra trong quá trình kiềm lò để có biện pháp xử lý một cách phù hợp.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Những người phải biết quy trình này:

  • Trưởng Phòng Kỹ thuật;
  • Trưởng nhóm Thi công;
  • Trưởng nhóm Bảo trì & CSKH ;
  • Nhân viên thiết kế;
  • Trưởng nhóm Dịch vụ;

Phạm vi áp dụng:

  • Quá trình giám sát, kiềm lò của Công ty TNHH TM DV Đông Vinh.

III. TÀI LIỆU LIÊN QUAN

  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của Công ty TNHH TM DV Đông Vinh;
  • TCVN 7704-2007, Nồi hơi – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa.
  • QCVN: 01 – 2008/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.

IV. NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 PXCT Phân xưởng chế tạo
2 PKT Phòng Kỹ thuật
3 NBT Nhóm Bảo trì;
4 NCT Nhóm Công trình
5 KTV Kỹ thuật viên
6 NV Nhân viên
7

 

V. TRÁCH NHIỆM

  • Người ban hành Quy trình kiềm lò: có trách nhiệm xem xét, cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi, nâng cấp về kết cấu hoặc phương pháp kiềm lò.
  • Trưởng PKT, NCT, NBT: có trách nhiệm phổ biến, theo dõi, giám sát quá trình thực hiện quá trình kiềm lò đối với các nhân viên, đảm bảo thực hiện đúng quy trình này.
  • Nhân viên: Có trách nhiệm tuân thủ đúng theo quy trình này. Báo cáo cho Người phụ trách khi có bất kỳ vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình kiềm lò.

VI. YÊU CẦU BẮT BUỘC

  • Chỉ các nhân viên được giao nhiệm vụ mới được phép kiềm lò.
  • Nhân viên phải được đào tạo để nhận diện và xử lý một cách đúng đắn về các nguy cơ gây thiệt hại về người, vật chất và môi trường có thể gây ra trong quá trình kiềm lò.

VII. NHỮNG CHỈ DẪN TRONG QUÁ TRÌNH KIỀM LÒ

a) Trước khi kiềm lò cần kiểm tra như sau:

  • Lò hơi đã tắt hoàn toàn.
  • Lò đã nguội đến nhiệt độ < 40o
  • Kỹ thuật tiến hành chui vào lò hơi để kiểm tra và vệ sinh các phụ phẩm sau quá trình lắp đặt lò hơi.
  • Kiểm tra hệ thống xử lý nước, hệ thống cấp nước, hệ thống xả đáy, … phải được lắp đặt hoàn chỉnh theo đúng quy phạm và bản vẽ thiết kế.
  • Các van phải đảm bảo kín và đóng mở dễ dàng.
  • Trước khi kiềm lò phải hoàn chỉnh việc lắp ráp, kiểm tra tổng thể lò hơi cùng các phụ kiện.
  • Kiểm tra và làm sạch bồn chứa nước cấp, đường nước cấp và các đường ống xả.
  • Nước cấp vào lò và nước cấp bổ sung trong quá trình kiềm lò phải đảm bảo chất lượng của nước cấp cho lò. Nếu không có nước mềm có thể sử dụng nước đã qua lắng, lọc.
  • Đóng toàn bộ các van xả đáy thân lò và buồng đốt, mở van xả khí.

b) Quy trình kiềm lò:

  1. Xả bỏ hết nước cũ trong lò hơi.
  2. Sử dụng bơm cấp nước lò hơi, bơm nước sạch vào lò đồng thời sử dụng bơm hóa chất để bơm hóa chất qua van xả khí của lò hơi.
  • Hóa chất sử dụng cho quá trình kiềm lò: Mã hiệu A200
  1. Tiến hành nhóm lò và thực hiện đốt lò trong suốt quá trình kiềm lò.
  2. Nâng dần nhiệt độ của nước trong lò hơi lên nhiệt độ 80 ÷ 100 o
  3. Kiểm tra chỉ tiêu pH của nước trong lò đảm bảo: pH từ 10.5 – 1
  4. Duy trì nhiệt độ nước trong lò hơi từ 80 ÷ 100 oC trong vòng 24 – 48 giờ.
  5. Xả hết nước trong lò.
  6. Bơm nước sạch vào lò sau đó xả bỏ toàn bộ để rửa lò.
  7. Kết thúc quá trình kiềm lò: Phải ghi chép số liệu toàn bộ quá trình

c) Tẩy rửa hệ thống đường ống: (Nếu có)

  1. Tiến hành các bước theo quy trình kiềm lò từ mục 1 đến mục 6.
  2. Sau khi duy trì nhiệt độ nước trong lò hơi từ 80 ÷ 100 oC trong vòng 24 giờ sẽ dùng bơm cấp nước lò hơi bơm thêm nước vào lò, đẩy nước lên đầy đường ống dẫn hơi.

 Lưu ý :  Trước khi đẩy nước lên đường ống dẫn hơi, cần đóng kín toàn bộ các van trên thân lò, mở van xả khí trên đường ống dẫn hơi.

  1. Duy trì nhiệt độ nước trong lò hơi từ 80 ÷ 100 oC trong vòng 24 giờ tiếp the
  2. Xả bỏ hết nước trong hệ thống lò hơi và đường ống.
  3. Tiếp tục tiến hành các bước theo quy trình kiềm lò từ mục 8 đến mục